










































Nhiều bác khi đi mua điều hòa thường chỉ nhìn vào thương hiệu, nhưng với riêng dòng Mitsubishi Heavy, mình khuyên các bác nên nhìn vào mã model và các thông số "biết nói". Chiếc Điều hòa Mitsubishi Heavy 18000btu SRK/SRC-50ZSPS-W5 là dòng 2 chiều Inverter thuộc phân khúc tiêu chuẩn của hãng nhưng lại sở hữu những chỉ số vận hành rất đáng nể. Nếu các bác đang tìm một chiếc máy "nồi đồng cối đá", làm lạnh sâu và dùng được cả mùa đông lẫn mùa hè thì đây là ứng cử viên sáng giá.

Về cảm quan bên ngoài, chiếc máy này mang phong cách tối giản đặc trưng của Nhật Bản. Điểm mình ưng nhất là phần nắp mặt nạ tháo lắp được cực kỳ linh hoạt. Khi cần vệ sinh lưới lọc bụi, các bác chỉ cần đẩy nhẹ một góc 65 độ là có thể tháo rời hoàn toàn phần mặt trước. Điều này cực kỳ tiện cho bác nào thích tự tay chăm sóc máy móc tại nhà mà không cần đợi thợ.
Dàn lạnh có kích thước bề ngang khoảng 783mm, khá gọn so với một chiếc máy công suất 18000BTU. Tuy nhiên, dàn nóng SRC50ZSPS-W5 lại khá nặng (36kg), chứng tỏ dàn đồng và block máy bên trong rất dày dặn, giúp máy chịu nhiệt tốt trong những ngày hè miền Bắc nắng nóng đỉnh điểm.
Không quảng cáo rầm rộ, nhưng những công nghệ trên chiếc máy này tập trung hoàn toàn vào hiệu suất và sức khỏe người dùng.
Một tính năng rất hữu ích là hoạt động tự làm sạch. Khi các bác tắt máy, dàn lạnh không dừng hẳn mà sẽ tự vệ sinh khô trong vòng 2 giờ. Việc làm khô dàn lạnh giúp hạn chế tối đa nấm mốc và mùi hôi khó chịu thường gặp trên các dòng máy rẻ tiền.

Đây là điểm "ăn tiền" nhất của các dòng điều hòa Mitsubishi Heavy. Hãng đã áp dụng nguyên lý khí động học của động cơ phản lực vào việc thiết kế cánh quạt. Kết quả là luồng gió thổi rất xa và mạnh nhưng lại không gây ồn ào. Với phòng khách rộng, các bác sẽ cảm nhận được hơi lạnh lan tỏa đều khắp các góc chỉ sau vài phút khởi động.
Dù công suất lên tới 18000BTU nhưng máy có chỉ số hiệu suất năng lượng CSPF đạt 5.08. Khi phòng đã đạt đến nhiệt độ cài đặt, mình thường bật thêm chức năng tiết kiệm điện (Economy). Lúc này máy sẽ duy trì nhiệt độ ở mức ổn định, giúp giảm đáng kể hóa đơn tiền điện hàng tháng so với các dòng máy cơ cũ.

Dựa trên thông số kỹ thuật thực tế, model SRK/SRC-50ZSPS-W5 có công suất lạnh thực tế là 17,060 BTU và công suất sưởi lên tới 19,107 BTU. Đây là một con số rất ấn tượng cho một dòng máy 2 chiều.
Khi quyết định xuống tiền cho một thiết bị giá trị như điều hòa, việc chọn đơn vị uy tín là cực kỳ quan trọng để đảm bảo quyền lợi bảo hành và lắp đặt chuẩn kỹ thuật. Tại Thái Bình, các bác có thể ghé trực tiếp hệ thống Điện máy Anh Chinh để trải nghiệm thực tế sản phẩm này.
Hy vọng bài viết này giúp các bác có cái nhìn rõ nét nhất về model điều hòa 18000btu 2 chiều của nhà Mitsubishi Heavy. Nếu còn thắc mắc về lắp đặt hay giá Điều hòa Mitsubishi Heavy 18000btu SRK/SRC-50ZSPS-W5 bao nhiêu, các bác cứ để lại bình luận hoặc gọi hotline để được giải đáp nhé!

| STT | Chi tiết | ĐVT | Đơn giá (VNĐ) |
| 1 | Công lắp đặt máy 9.000BTU - 12.000BTU | Bộ | 300,000 |
| 2 | Công lắp đặt máy 18.000BTU | Bộ | 400,000 |
| 3 | Công lắp đặt máy 24.000BTU - 30.000BTU | Bộ | 450,000 |
| 4 | Giá treo cục nóng máy < 18.000BTU | Bộ | 80,000 |
| 5 | Giá treo cục nóng máy > 18.000 BTU | Bộ | 120,000 |
| 6 | Giá treo cục nóng máy 24.000BTU ( chân giá đại) | Bộ | 200,000 |
| 7 | Automat 20A | Chiếc | 80,000 |
| 8 | Ống nước thài (ống chun) | Mét | 10,000 |
| 9 | Ống đồng máy 9.000BTU (dày 0.71mm) | Mét | 190,000 |
| 10 | Ống đồng máy 12.000BTU (dày 0.71mm) | Mét | 210,000 |
| 11 | Ống đồng máy 18.000BTU (dày 0.71mm) | Mét | 250,000 |
| 12 | Ống đồng máy 24.000 (dày 0.71mm) | Mét | 290,000 |
| 13 | Dây điện tiêu chuẩn 2 x 2.5mm | Mét | 25,000 |
| 14 | Dây điện tiêu chuẩn 2 x 4mm | Mét | 30,000 |
| 15 | Báng cuốn, ốc vít, băng dính điện, vật tư hàn | Bộ | 60,000 |
| 16 | Công tháo dỡ máy cũ 9.000BTU - 18.000BTU | Bộ | 150,000 |
| 17 | Công tháo dỡ máy cũ > 24.000BTU | Bộ | 200,000 |
| 18 | Vệ sinh bào dưõng điểu hoà | Bộ | 200,000 |
| 19 | Khoan rút lõi | Lõi | 100,000 |
| 20 | Thay ga điểu hoà cho máy 9.000 & 12.000BTU | Lần | 800,000 |
| 21 | Đối với trường hợp dùng thang dây, thuê giàn giáo, quý khách vui lòng tính thêm chi phí phát sinh. | 200,000 |
5/5
0%
0%
0%
0%
100%